Ngành QTKD (Hệ cao đẳng)

1. Mục tiêu đào tạo
Sinh viên sau khi tốt nghiệp Hệ cao đẳng tại Đại học Quốc tế Bắc Hà, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, sẽ nắm vững kiến thức về quản trị doanh nghiệp, có năng lực quản lý điều hành và thao tác các nghiệp vụ quản trị trong doanh nghiệp.
Yêu cầu về kiến thức:
Cử nhân Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh được trang bị những kiến thức quản trị doanh nghiệp hiện đại. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên cao đẳng ngành quản trị kinh doanh có khả năng vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế:
- Kiến thức về tài chính, kế toán doanh nghiệp.
- Kiến thức quản trị nhân lực trong doanh nghiệp
- Kiến thức về Marketting và quản trị marketing trong doanh nghiệp
- Kiến thức lập và quản trị dự án đầu tư, quản trị chiến lược cho doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế
- Kiến thức về tổ chức và quản lý sản xuất
Yêu cầu về kỹ năng: Sinh viên Cao đẳng khi tốt nghiệp sẽ đạt được các kỹ năng:
- Trong bối cảnh tin học hóa phát triển và hội nhập quốc tế cao, cử nhân kinh tế ngành tài chính ngân hàng do trường ĐH Quốc tế Bắc Hà đào tạo được trang bị các kiến thức ứng dụng về Tin học văn phòng, kỹ năng mềm về máy tính, khả năng soạn thảo các văn bản kinh tế, tài chính, sử dụng các phần mềm để có thể ứng dụng tốt tin học vào thực hiện các công việc quản lý, điều hành, kinh doanh, các nghiệp vụ cơ bản tại các ngân.
- Về ngoại ngữ, sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng sử dụng tiếng Anh để giao tiếp thông thường trong nước, quốc tế và tiếng Anh chuyên ngành đáp ứng nhu cầu giao dịch, đọc và dịch tài liệu bằng tiếng anh trong lĩnh vực chuyên môn.
- Nắm được các kỹ nâng về quản lý, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng giải quyết tình huống, kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp trong kinh doanh, có khả năng truyền tải, tiếp nhận và xử lý thông tin tốt trong hệ thống quản lý thông tin tri thức.
- Kỹ năng làm việc độc lập, tự thích nghi với môi trường làm việc và khả năng chịu áp lực công việc cao.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp
Sinh viên Cao đẳng sau khi tốt nghiệp ngành quản trị kinh doanh có kiến thức sâu, rộng về quản trị doanh nghiệp, có khả năng hòa nhập và thích ứng với các môi trường nghề nghiệp khác nhau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước như các bộ, ngành.
- Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức phi kinh tế.
- Các công ty chứng khoán, các định chế tài chính và các ngân hàng thương mại với các chức danh quản trị nhân sự, quản trị marketing …
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học liên thông lên trình độ đại học Quản trị kinh doanh tại Đại học Quốc tế Bắc Hà hoặc các đại học trong nước khác.
2. Thời gian đào tạo: 3 năm
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 112 tín chỉ không bao gồm 3 tín chỉ Giáo dục thể chất (GDTC) và 135 tiết Giáo dục quốc phòng (GDQP)
|
Cấu trúc của chương trình đào tạo chuyên ngành ngân hàng |
Số tín chỉ |
|
Tổng số |
112 |
|
Kiến thức giáo dục đại cương |
32 |
|
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
71 |
|
- Kiến thức cơ sở khối ngành |
21 |
|
- Kiến thức cơ sở ngành |
12 |
|
- Khối kiến thức ngành |
27 |
|
- Kiến thức bổ trợ |
11 |
|
Thực tập, làm khóa luận tốt nghiệp (hoặc thi tốt nghiệp) |
|
4. Đối tượng tuyển sinh: Sinh viên tốt nghiệp PTTH và có điểm thi đại học, Cao đẳng trên điểm sàn của Bộ Đại học quy định.
5. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
5.1. Quy chế đào tạo
- Chương trình đào tạo được thực hiện trong 3 năm gồm 6 học kì :
+ Học kì I, II Sinh viên được trang bị kiến thức thuộc khôi kiến thức giáo dục đại cương
+ Học kì III, IV, V: Sinh viên được trang bị kiến thức thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
+ Học kì VI: Sinh viên học nốt 2 môn học còn lại và thực tập tốt nghiệp và viết khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp.
- Quy chế đào tạo: áp dụng Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ –Bộ GD ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD&ĐT
5.2. Viết khóa luận tốt nghiệp, thi tốt nghiệp, và công nhận tốt nghiệp
Sinh viên hội tụ đủ các điều kiện của Điều 24 Chương IV- Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ –Bộ GD ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD&ĐT sẽ được thi tốt nghiệp hoặc làm khóa luận tốt nghiệp
6. Thang điểm: được tính theo điều 22 và điều 23 của Quyết định số 43/2007/QĐ –Bộ GD ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Bộ GD&ĐT về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.
7. Nội dung chương trình
|
STT |
TT NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH |
Số TC |
Học phần tiên quyết |
|
I |
KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
32 |
|
|
A |
Lý luận Mác Lê & Tư tưởng Hồ Chí Minh |
10 |
|
|
1 |
Nguyên lý cơ bản của CN Mác Lênin |
5 |
Không |
|
2 |
Đường lối CM của Đảng CS VN |
3 |
Nguyên lý cơ bản của CN Mác Lê nin |
|
3 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
Nguyên lý cơ bản của CN Mác Lê nin |
|
B |
Khoa học xã hội, toán, tin học, ngoại ngữ |
20 |
|
|
1 |
Pháp luật đại cương |
3 |
Không |
|
2 |
Ngoại ngữ |
8 |
Không |
|
|
Tiếng Anh 1 |
4 |
|
|
|
Tiếng Anh 2 |
4 |
|
|
3 |
Toán cao cấp |
3 |
Không |
|
4 |
Lý thuyết xác xuất và thống kê |
3 |
Toán cao cấp |
|
5 |
Tin học đại cương |
3 |
Không |
|
C |
Các môn tự chọn |
2 |
|
|
|
Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình |
2 |
Không |
|
|
Phương pháp tư duy khoa học |
2 |
Không |
|
D |
Giáo dục thể chất và quốc phòng |
|
|
|
1 |
Giáo dục thể chất (3TC) |
|
|
|
2 |
Giáo dục quốc phòng (135 tiết) |
|
|
|
II |
KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
71 |
|
|
A |
Kiến thức cơ sở của khối ngành |
21 |
|
|
1 |
KT Vi mô |
3 |
Toán cao cấp |
|
2 |
Kinh tế vĩ mô |
3 |
Kinh tế vi mô |
|
3 |
Nguyên lý thống kê |
3 |
Kinh tế vi mô |
|
4 |
Nguyên lý kế toán |
3 |
Toán cao cấp |
|
5 |
Toán kinh tế |
3 |
Kinh tế vi mô, toán cao cấp |
|
6 |
Luật kinh tế |
3 |
Pháp luật đại cương |
|
7 |
- Các học phần tự chọn (chọn 3/6) |
3 |
|
|
|
Kỹ năng giao tiếp và đàm phám trong kinh doanh |
3 |
Không |
|
|
Thương mại điện tử |
3 |
Không |
|
B |
Kiến thức của ngành |
39 |
|
|
|
Kiến thức cơ sở ngành |
12 |
|
|
1 |
Quản trị học |
3 |
Kinh tế vi mô |
|
2 |
Tài chính doanh nghiệp |
3 |
Kinh tế vĩ mô |
|
3 |
Marketing căn bản |
3 |
Kinh tế vi mô |
|
4 |
Kế toán tài chính |
3 |
Nguyên lý kế toán |
|
|
Kiến thức ngành |
27 |
|
|
1 |
Quản trị nhân sự |
3 |
Kinh tế vi mô, luât kinh tế |
|
2 |
Quản trị Marketing |
3 |
Marketting căn bản |
|
3 |
Quản trị chất lượng |
3 |
Nguyên lý thống kê, quản trị học |
|
4 |
Kế toán quản trị |
3 |
Kế toán tài chính |
|
5 |
Hệ thống thông tin quản lý |
3 |
Quản trị học |
|
6 |
Quản trị dự án đầu tư |
3 |
Tài chính doanh nghiệp |
|
7 |
Phân tích hoạt động kinh doanh |
3 |
Kế toán tài chính |
|
8 + 9 |
Học phần tự chọn (chọn 6/12) |
6 |
|
|
|
Kỹ năng lãnh đạo |
3 |
Quản trị học |
|
|
Quản trị kinh doanh quốc tế |
3 |
Không |
|
|
Phương pháp nghiên cứu Marketing |
3 |
Marketing căn bản |
|
|
Phân tích báo cáo tài chính |
3 |
Tài chính doanh nghiệp |
|
C |
Kiến thức bổ trợ |
11 |
|
|
|
Tin học ứng dụng |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh chuyên ngành |
8 |
|
|
III |
THỰC TẬP VÀ THI TỐT NGHIỆP |
9 |
|
|
|
Thực tập tốt nghiệp và viết chuyên đề |
3 |
|
|
|
Khóa luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp |
6 |
|
|
|
Tổng cộng |
112 |
|
8. Kế hoạch giảng dạy dự kiến
|
Kỳ |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Ghi chú |
|
Kỳ I |
|
18 |
|
|
|
Tin học đại cương |
3 |
|
|
|
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin |
5 |
|
|
|
Toán cao cấp |
3 |
|
|
|
Pháp luật đại cương |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh 1 |
4 |
|
|
Kỳ II |
|
17 |
|
|
|
Đường lối cách mạng của ĐCSVN |
3 |
|
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
|
|
|
Lý thuyết xác suất và thống kê toán |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh 2 |
4 |
|
|
|
Kinh tế vi mô |
3 |
|
|
|
Tự chọn (chọn 2/4 tín chỉ) |
2 |
|
|
|
Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng thuyết trình |
2 |
|
|
|
Phương pháp tư duy khoa học |
2 |
|
|
Kỳ III |
|
21 |
|
|
|
Kinh tế vĩ mô |
3 |
|
|
|
Quản trị học |
3 |
|
|
|
Nguyên lý thống kê |
3 |
|
|
|
Nguyên lý kế toán |
3 |
|
|
|
Luật kinh tế |
3 |
|
|
|
Các học phần tự chọn (chọn 3/6) |
3 |
|
|
|
Kỹ năng giao tiếp và đàm phám trong kinh doanh |
3 |
|
|
|
Thương mại điện tử |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh chuyên ngành |
3 |
|
|
Kỳ IV |
|
21 |
|
|
|
Toán kinh tế |
3 |
|
|
|
Tài chính doanh nghiệp |
3 |
|
|
|
Marketing căn bản |
3 |
|
|
|
Kế toán tài chính |
3 |
|
|
|
Quản trị nhân sự |
3 |
|
|
|
Tự chọn (chọn 3/6 tín chỉ) |
3 |
|
|
|
Kỹ năng lãnh đạo |
3 |
|
|
|
Quản trị kinh doanh quốc tế |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh chuyên ngành |
3 |
|
|
Kỳ V |
|
20 |
|
|
|
Quản trị Marketing |
3 |
|
|
|
Quản trị chất lượng |
3 |
|
|
|
Hệ thống thông tin quản lý |
3 |
|
|
|
Quản trị dự án đầu tư |
3 |
|
|
|
Tự chọn (chọn 3/6 tín chỉ) |
3 |
|
|
|
- Phương pháp nghiên cứu Marketing |
3 |
|
|
|
- Phân tích báo cáo tài chính |
3 |
|
|
|
Tin học ứng dụng |
3 |
|
|
|
Tiếng Anh chuyên ngành |
2 |
|
|
Kỳ VI |
|
15 |
|
|
|
Kế toán quản trị |
3 |
|
|
|
Phân tích hoạt động kinh doanh |
3 |
|
|
|
Thực tập và luận văn tốt nghiệp |
9 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
112 |
|
Các ngành liên quan
;Ngành CNTT (hệ cao đẳng)
Thời gian học liên tục 3 năm (06 học kỳ), học theo hình thức tích luỹ tín chỉ. Sinh viên sau khi tốt nghiệp được cấp: Bằng Cao đẳng CNTT hệ chính quy của Học viện Kỹ thuật Quân sự và Bằng HDSE ...
Ngành Kế toán (Hệ cao đẳng)
1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo ngành Kế toán hệ cao đẳng, nhằm đào tạo những sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức ...
- Sôi nổi Hội thao sinh viên Khoa Ngôn ngữ học 2011
- Về việc đóng bảo hiểm y tế của đối tượng cận nghèo năm học 2011 - 2012
- Kiểm tra ngoại ngữ đầu vào của sinh viên hệ cao đẳng đợt 14
- Học bổng ĐH New South Wales của Australia
- Thầy học làm thợ
- Khác biệt giữa đại học Úc và Việt Nam
- Không kiểm soát được chỉ tiêu tuyển sinh
- Chương trình cử nhân Đại học chất lượng cao ngành Quản trị kinh doanh







